đốc lí
Định nghĩa
- Danh từ (cổ):
- Chức quan đứng đầu một thành phố hoặc thị xã: "đốc lí" là một chức vụ hành chính trong hệ thống cai trị thời thực dân Pháp ở Việt Nam, tương đương với thị trưởng ngày nay. Người giữ chức này chịu trách nhiệm quản lý các công việc hành chính, trật tự và phát triển của đô thị.
Ví dụ sử dụng
- (Ông Nguyễn Văn A được giao chức vụ quản lý thành phố Hải Phòng.)
- (Tòa đốc lí là cơ quan hành chính của người giữ chức đốc lí.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tòa đốc lí": cơ quan hành chính do đốc lí đứng đầu, thường là trụ sở làm việc.
- Tòa đốc lí Sài Gòn được xây dựng từ thế kỷ 19. (Trụ sở hành chính của đốc lí Sài Gòn được xây dựng từ thế kỷ 19.)
- "chức đốc lí": vị trí công việc của một đốc lí.
- Chức đốc lí thường do người Pháp hoặc người Việt thân Pháp nắm giữ. (Vị trí đốc lí thường được giao cho người Pháp hoặc người Việt thân Pháp.)
Biến thể và từ gần giống
- Thị trưởng (danh từ): chức vụ hiện đại quản lý thành phố, tương đương với đốc lí trong thời cổ.
- Thị trưởng thành phố Hà Nội vừa ban hành quy định mới. (Người đứng đầu thành phố Hà Nội vừa ra quy định mới.)
- Đốc phủ (danh từ, cổ): chức quan đứng đầu tỉnh hoặc phủ, cao hơn đốc lí.
- Đốc phủ tỉnh Nam Định có quyền hạn rộng hơn đốc lí. (Quan đứng đầu tỉnh Nam Định có quyền hạn rộng hơn đốc lí.)
Từ đồng nghĩa
- Thị trưởng: chức vụ quản lý thành phố trong thời hiện đại.
- Quan đốc: tên gọi chung cho các chức quan đứng đầu trong thời phong kiến hoặc thực dân.
Thành ngữ liên quan
- Không có thành ngữ phổ biến liên quan trực tiếp đến "đốc lí" do từ này mang tính lịch sử và hành chính.